HÓA HỌC

Góp Ý - Báo Lỗi

Giới Thiệu Về Exam24h

Liên Hệ Exam24h

Đội Ngũ Admin

Sử Dụng Giao Diện Tối

Ngôn Ngữ: Tiếng Việt

Nhận thông báo Từ Exam24h

CHỦ ĐỀ MÀU TỐI

Sử dụng giao diện màu tối sẽ chuyển nền của trang web sang màu tối. Giúp bạn có trải nghiệm tốt hơn vào ban đêm. Giao diện này sẽ hạn chế ánh sáng màu xanh khiến bạn mỏi mắt. Chú ý: giao diện chỉ áp dụng trên trình duyệt này.

BẬT CHỦ ĐỀ MÀU TỐI

Trường THPT Đa Phúc – Hà Nội (Lần 2)

Đề thi thử môn Hóa Học của trường THPT Đa phúc hà Nội
Đăng Bởi: Blog Hóa HọcNgày: 14/05/2015
Tổng Số Bình Luận: 0
Chuyên Mục: Đề Thi Thử
1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (0 Đánh giá)
Loading...
4 ĐIỂM

Một số câu trong đề thi thử:

20. Dự án luyện nhôm Đắk Nông là dự án luyện nhôm đầu tiên của Việt Nam và do một doanh nghiệp tư nhân
trong nước trực tiếp đầu tư nên có vai trò rất quan trọng không chỉ với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
Đắk Nông, mà còn với cả nước nói chung. Hãy cho biết nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là nguyên
liệu nào sau đây :
A. quặng đôlômit. B. quặng boxit. C. quặng manhetit. D. quặng pirit.
21. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:
A. glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
B. saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.
C. glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, rượu (ancol) etylic.
D. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol.
22. Trong số các dung dịch: KHCO3, NaCl, C2H5COONa, NH4NO3, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có
pH > 7 là:
A. KHCO3, NH4NO3, NaCl. B. KHCO3, C6H5ONa, C2H5COONa.
C. NaCl, C6H5ONa, C2H5COONa. D. NH4NO3, C2H5COONa, NaHSO4.
23. Dung dịch X chứa AlCl3, FeSO4 và ZnCl2. Cho luồng khí NH3 đến dư đi qua dung dịch X thu được kết tủa
Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Cho luồng khí H2 dư đi qua Z nung nóng sẽ thu  được chất rắn:
A. ZnO, Fe và Al2O3. B. Al, Fe và Zn. C. Fe, Zn và Al2O3. D. Al2O3 , Fe.
24. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);
HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng
được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
A. X, Y, R, T. B. X, Y, Z, T. C. X, Z, T. D. Z, R, T.
25. Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
A. Li. B. Sr. C. Fe. D. Ba.
26. Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150ml dung dịch
HCl 1M , thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 7,095. B. 7,995. C. 8,445. D. 9,795.
27. Hình bên minh họa cho thí nghiệm xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ.
Chất X và dung dịch Y (theo thứ tự) là:
A. CaO, H2SO4 đặc. B. CuSO4 khan, Ca(OH)2. C. CuSO4.5H2O, Ca(OH)2. D. Ca(OH)2, H2SO4 đặc.
28. Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là:
A. MgSO4. B. MgSO4 và FeSO4. C. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. D. MgSO4 và Fe2(SO4)3.
33. Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là:
A. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+. B. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
C. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+. D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
34. Một dung dịch chứa x mol Mg2+, y mol Na+, 0,02 mol Cl– và 0,025 mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong
dung dịch là 4,28 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:
A. 0,03 và 0,01. B. 0,02 và 0,03. C. 0,02 và 0,05. D. 0,015 và 0,04.
36. Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối hơi của
X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí
Y không làm mất màu nước Br2, tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là:
A. CH2=C(CH3)2. B. CH2=CH2. C. CH2=CH-CH2-CH3. D. CH3-CH=CH-CH3.
37. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Mg. B. kim loại Ba. C. kim loại Cu. D. kim loại Ag.
38. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Bán kính nguyên tử của các nguyên tố
tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. Y < X < M < R. C. M < X < R < Y. D. Y < M < X < R.
39. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của
khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là :
A. Fe2O3; 75%. B. Fe2O3; 65%. C. Fe3O4; 75%. D. FeO; 75%.
40. Cho 150ml dung dịch mantozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung
dịch NH3 thu được 12,96 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch mantozơ đã dùng là:
A. 0,80M. B. 0,10M. C. 0,20M. D. 0,40M.
41. Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ , Ag+/Ag
Cặp chất không phản ứng với nhau là:
A. Fe và dung dịch FeCl3. B. Fe và dung dịch CuCl2.
C. Cu và dung dịch AgNO3. D. dung dịch Fe(NO3)3 và dung dịch AgNO3.

Xem chi tiết tệp tin PDF:


Tải về tệp tin PDF:

TẢI VỀ MÁY
THI THỬ ONLINE
Nếu không tải được bằng link phía trên, quý thầy cô và các em Học sinh có thể tải về bằng các link dự phòng sau: Link Dropbox | Link Google Drive

Like Fanpage Exam24h để cập nhật Tài liệu và Đề thi mới nhất!

Chia Sẻ Lên Mạng Xã Hội

Bài Viết Liên Quan

Ý Kiến Của Bạn Đọc

Hãy là người Bình luận đầu tiên cho Bài viết này!

avatar
10000
wpDiscuz
CHUYÊN MỤC
Blog Hóa Học © 2017
THEO DÕI

Exam24h - Một sản phẩm của Blog Hóa Học

Sáng lập bởi: Vũ Văn An

BLOG BẠN BÈ

Diễn đàn hóa học THCS | Dạy và Học Hóa Học | Blog Toán THPT

HỢP TÁC NỘI DUNG

Điện thoại: 0984126141

E-mail: info@bloghoahoc.com

TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG

Xem bản đồ

Số 64 - Khu dịch vụ 2 - Khu đô thị Xa La - Hà Đông - Hà Nội

ĐỘI NGŨ ADMIN

Vũ Văn An, Lê Thị Hoài Thu, Nguyễn Thị Lan Anh, Lê Phúc Diên Hưng, Nguyễn Đình Trung

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO

Hotline: 0984126141 (Mr. An)

E-mail: vuvanan96@gmail.com

Bản quyền © 2015-2017 bởi BlogHoaHoc